THỜI GIAN LÀ VÀNG BẠC

Tài nguyên dạy học

Học tập trực tuyến

Vietnamese Dictionary

Thư viện khoa học

CÔNG CỤ TÌM KIẾM

ĐỌC BÁO ONLINE

Hỗ Trợ trực tuyến

  • (Đinh Thị Bích Nga)
  • (Nguyễn Khánh Hòe)

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf Chuc_mung_832013.swf THUHANG_MNDH.swf Chuc_2011_loan.swf Nha_giao1.swf Lam_nhac_t_thu.swf Phu_keo_mo_cau.swf Namhocmoi_2.swf Forever.swf Forever.swf TRANH_THUY_MAC.swf QQhhhhhh.swf LK_xuan_loan.swf Flash_thiep_272.swf Flash_thiep_271.swf 1328779942_4.jpg 1327985432_10.jpg LY_RUOU_MUNG_Ban_hop_ca_Thang_Long.swf Khuc_xuan_31.swf Nhan.swf

    BÁO ĐIỆN TỬ

    Cảnh đẹp Việt Nam

    danh ngôn

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với Website của Đinh Thị Bích Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Hóa chuyên 10 (2014-2015)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Bích Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:47' 22-08-2014
    Dung lượng: 44.5 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
    Năm học 2014-2015
    
    
    Môn thi: HÓA HỌC
    Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
    Khóa thi: Ngày 06/6/2014
    
    

    Câu I: (2,0 điểm)
    1/ Cho các phi kim Flo, Clo, Brom và Lưu huỳnh.
    a. Hãy sắp xếp độ hoạt động hóa học của các phi kim trên theo chiều tăng dần.
    b. Chứng minh cách sắp xếp trên bằng các phương trình hóa học.
    2/ Độ rượu là gì? Tính khối lượng rượu etylic hòa tan vào 80ml nước để thu được rượu 20o. Biết DC2H5OH = 0,8 g/ml.
    3/ Cần bao nhiêu gam oleum A có công thức H2SO4.3SO3 để pha vào 100 ml dung dịch H2SO4 40% (D=1,31g/ml) để tạo ra oleum có %mSO3 = 10%.

    Câu II: (2,0 điếm)
    1/ Cho CH2O, C2H2O4 và CH2O2 lần lượt là công thức phân tử của 3 chất hữu cơ mạch hở A, B, C được chứa trong 3 lọ riêng biệt mất nhãn.
    Hãy trình bày cách nhận biết 3 chất trên bằng phương pháp hóa học.
    2/ Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A chứa C, H, O cần vừa đủ 1,344 lít O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy sinh ra qua dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 5 gam kết tủa đồng thời khối lượng bình nước vôi tăng 2,92 gam.
    a. Tìm công thức phân tử của A, biết phân tử A chứa hai nguyên tử oxi.
    b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A, biết A phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra xeton.
    c. Xác định công thức cấu tạo đúng của A, biết A không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Câu III: (2,0 điểm)
    Cho 166 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, C2H5OH, CH3COOCH3.
    Chia hỗn hợp X ra làm 3 phần.
    Phần 1: cho tác dụng với natri vừa đủ thu được 4,48 lít khí hiđro ở đktc.
    Phần 2: (có khối lượng bằng phần 3) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng.
    Phần 3: tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 8,96 lít khí ở đktc.
    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
    b. Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp X.
    Câu IV: (2,0 điểm)
    1/ Cho hỗn hợp Cu, Zn, Mg, Ag. Hãy trình bày cách tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp trên với khối lượng không đổi và chỉ dùng một dung dịch.
    2/ Trộn 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với V lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 0,12 mol Ba vào dung dịch X, sau phản ứng hoàn toàn lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 15 gam chất rắn.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính giá trị lớn nhất của V.

    Câu V: (2,0 điểm)
    Trong một bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 gam khí oxi và 14,4 gam hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3, MgCO3, CuCO3 và C. Nung bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn coi như không đáng kể). Tỉ khối của hỗn hợp khí sau khi nung so với khí nitơ 1< dhh/N2 < 1,57. Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hòa tan vào lượng dư dung dịch HCl thấy còn lại 3,2 gam chất rắn không tan và không có khí thoát ra.
    1. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
    2. Tính phần trăm theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp đầu.

    Cho biết: O=16; Ca =40; Mg=24; C=12; H=1; S=32; Ba=137; Al=27; Cl=35,5; Cu=64.

    ……….................Hết ...............………..

    GHI CHÚ: Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Họ và tên thí sinh:…………………………………SBD……………….........................
    Chữ kí của giám thị: GT1…………………………GT2...............................................


     
    Gửi ý kiến

    Thời Khóa biểu Võ Thị Sáu 2011-12

    truyện cười

    Xem truyện cười

    Tra cứu điểm thi Đại học

    cờ vua trực tuyến