Chào mừng quý vị đến với Website của Đinh Thị Bích Nga.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề Sinh chuyên 10(2014-2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bích Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 22-08-2014
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Bích Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:48' 22-08-2014
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
QUẢNG NAM Năm học: 2014 – 2015
Khóa ngày: 06 / 06 / 2014
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2 điểm).
Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc một loài hoa, người ta thực hiện các phép lai và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: P1 : Hoa phấn trắng x Hoa phấn trắng
F1 – 1 : 207 cây hoa phấn trắng.
Phép lai 2: P2 : Hoa phấn hồng x Hoa phấn trắng
F1 – 2 : xuất hiện 102 cây hoa phấn hồng: 97 cây hoa phấn trắng
Phép lai 3: P3 : Hoa phấn hồng x Hoa phấn hồng
F1 – 3 : xuất hiện 198 cây hoa phấn đỏ: 403 cây hoa phấn hồng: 204 cây hoa phấn trắng.
Biết màu sắc hoa phấn do một gen quy định, tính trạng hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng.
a. Giải thích đặc điểm di truyền tính trạng mang màu sắc hoa phấn và lập sơ đồ các phép lai.
b. Nếu muốn F1 phân li kiểu hình 1:1 thì kiểu gen của P phải như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp một số lần không bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử 2 có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử một. Ở kỳ giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 34 nhiễm sắc thể kép. Hãy xác định:
a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
b. Số lần nguyên phân của hợp tử một và hợp tử hai.
c. Số loại giao tử tối đa có thể thu được qua giảm phân.
d. Số kiểu hợp tử tối đa có thể thu được qua thụ tinh.
Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.
Câu 3. (3 điểm).
1. Gen có chiều dài 2924A0, tổng hợp phân tử mARN có hiệu số giữa ribonu loại A với X bằng 35% và hiệu số giữa ribonu loại U với G là 5% số ribonu của toàn mạch. Hãy xác định :
a. Số lượng nu của gen.
b. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu của gen trên.
2. Phân biệt ADN với ARN về số mạch đơn và đơn phân cấu tạo nên chúng.
Câu 4. (1 điểm).
Ở ruồi giấm, xét một nhiễm sắc thể sau:
A B C D E x F G H I J K
( chữ x là kí hiệu của tâm động, các chữ khác biểu thị các gen trên nhiễm sắc thể).
Quan sát nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ruồi giấm, người ta phát hiện một số trường hợp đột biến sau:
Trường hợp 1: A B C D E x F G H K J I
Trường hợp 2: A B C D E E x F G H I J K
a. Xác định dạng đột biến xảy ra ở mỗi trường hợp trên.
b. Trình bày cơ chế hình thành đột biến ở trường hợp 1.
c. Cho biết đặc điểm của dạng đột biến ở trường hợp 2.
Câu 5. (1 điểm).
Nêu đặc điểm của các mối quan hệ khác loài.
Câu 6. ( 1điểm)
Cho các quần thể sinh vật gồm các loài: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bỏ loài A thì toàn bộ các loài trên sẽ chết. Bỏ loài B thì loài C và G tăng nhanh số lượng, loài E,F sẽ chêt. Loài D là sinh vật phân giải. Bỏ loài G thì loài I sẽ chết, loài H bị giảm số lượng.
a. Những điều kiện nào để các quần thể trên hình thành quần xã sinh vật?
b. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã đó thỏa mãn các giả thiết trên.
......................................HẾT...................................
Họ và tên thí sinh:...............................................................................SBD:.......
Chữ ký của giám thị: GT1...........................................GT2.......................................
QUẢNG NAM Năm học: 2014 – 2015
Khóa ngày: 06 / 06 / 2014
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2 điểm).
Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc một loài hoa, người ta thực hiện các phép lai và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: P1 : Hoa phấn trắng x Hoa phấn trắng
F1 – 1 : 207 cây hoa phấn trắng.
Phép lai 2: P2 : Hoa phấn hồng x Hoa phấn trắng
F1 – 2 : xuất hiện 102 cây hoa phấn hồng: 97 cây hoa phấn trắng
Phép lai 3: P3 : Hoa phấn hồng x Hoa phấn hồng
F1 – 3 : xuất hiện 198 cây hoa phấn đỏ: 403 cây hoa phấn hồng: 204 cây hoa phấn trắng.
Biết màu sắc hoa phấn do một gen quy định, tính trạng hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng.
a. Giải thích đặc điểm di truyền tính trạng mang màu sắc hoa phấn và lập sơ đồ các phép lai.
b. Nếu muốn F1 phân li kiểu hình 1:1 thì kiểu gen của P phải như thế nào?
Câu 2. (2 điểm)
Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp một số lần không bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử 2 có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử một. Ở kỳ giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 34 nhiễm sắc thể kép. Hãy xác định:
a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
b. Số lần nguyên phân của hợp tử một và hợp tử hai.
c. Số loại giao tử tối đa có thể thu được qua giảm phân.
d. Số kiểu hợp tử tối đa có thể thu được qua thụ tinh.
Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.
Câu 3. (3 điểm).
1. Gen có chiều dài 2924A0, tổng hợp phân tử mARN có hiệu số giữa ribonu loại A với X bằng 35% và hiệu số giữa ribonu loại U với G là 5% số ribonu của toàn mạch. Hãy xác định :
a. Số lượng nu của gen.
b. Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nu của gen trên.
2. Phân biệt ADN với ARN về số mạch đơn và đơn phân cấu tạo nên chúng.
Câu 4. (1 điểm).
Ở ruồi giấm, xét một nhiễm sắc thể sau:
A B C D E x F G H I J K
( chữ x là kí hiệu của tâm động, các chữ khác biểu thị các gen trên nhiễm sắc thể).
Quan sát nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ruồi giấm, người ta phát hiện một số trường hợp đột biến sau:
Trường hợp 1: A B C D E x F G H K J I
Trường hợp 2: A B C D E E x F G H I J K
a. Xác định dạng đột biến xảy ra ở mỗi trường hợp trên.
b. Trình bày cơ chế hình thành đột biến ở trường hợp 1.
c. Cho biết đặc điểm của dạng đột biến ở trường hợp 2.
Câu 5. (1 điểm).
Nêu đặc điểm của các mối quan hệ khác loài.
Câu 6. ( 1điểm)
Cho các quần thể sinh vật gồm các loài: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bỏ loài A thì toàn bộ các loài trên sẽ chết. Bỏ loài B thì loài C và G tăng nhanh số lượng, loài E,F sẽ chêt. Loài D là sinh vật phân giải. Bỏ loài G thì loài I sẽ chết, loài H bị giảm số lượng.
a. Những điều kiện nào để các quần thể trên hình thành quần xã sinh vật?
b. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã đó thỏa mãn các giả thiết trên.
......................................HẾT...................................
Họ và tên thí sinh:...............................................................................SBD:.......
Chữ ký của giám thị: GT1...........................................GT2.......................................
 
Thời Khóa biểu Võ Thị Sáu 2011-12
truyện cười
Xem truyện cười























Các ý kiến mới nhất